Trang chủ · Nền tảng: Bản quyền số 101 · Module 2: Xác lập và lưu giữ bằng chứng
Module 2: Xác lập và lưu giữ bằng chứng
Module 2 gồm 5 bài, khoảng 50 phút. Câu hỏi của module: nếu có tranh chấp, tôi lấy gì ra để chứng minh mình làm ra tài sản này và làm ra trước. Hoàn thành module nhận huy hiệu "Có bằng chứng". Sản phẩm module: Hồ sơ chứng cứ cho một tài sản thật (bản gốc, mã băm, chứng nhận dấu thời gian, ảnh chụp lần công bố đầu), làm ở Bài 2.5, là sản phẩm 2 để nhận chứng nhận cấp 1.
Bài 2.1 Nghĩa vụ chứng minh và giá trị của bằng chứng
Module 1 nói quyền tác giả phát sinh tự động. Điều đó đúng, nhưng có quyền và chứng minh được quyền là hai việc. Khi tranh chấp, không ai hỏi "bạn có quyền không", họ hỏi "ai tạo ra trước và bằng chứng gì". Nguyên tắc chung của tố tụng dân sự là bên đưa ra yêu cầu phải chứng minh; riêng với tranh chấp sở hữu trí tuệ, Điều 203 Luật SHTT quy định nguyên đơn phải cung cấp chứng cứ về quyền của mình (bản gốc, bản sao tác phẩm, giấy chứng nhận đăng ký, hợp đồng và các tài liệu khác), rồi mới đến chứng cứ về hành vi xâm phạm. Người có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không phải chứng minh quyền thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ khi có chứng cứ ngược lại (Điều 49 khoản 3). Nói cách khác, không có bằng chứng thì quyền của bạn chỉ là lời nói.
Ba tình huống thật đã xảy ra với nhiều người. Một, bị người khác đăng ký bản quyền trước cho chính tác phẩm của mình: một đơn vị lấy thiết kế của bạn đi nộp Cục Bản quyền tác giả và có giấy chứng nhận, từ đó họ được suy đoán là chủ, bạn phải đi chứng minh ngược, tốn kém và mất thời gian, dù cuối cùng có thể thắng. Hai, bị Content ID (hệ thống nhận diện nội dung của YouTube) xác nhận quyền ngược trên chính video của mình, vì một bên khác đã nạp bản ghi của bạn vào hệ thống trước; muốn gỡ, bạn phải chứng minh nguồn gốc. Ba, bị đối thủ nộp đơn nhãn hiệu trên logo bạn thiết kế; ở đây quyền tác giả với logo là vũ khí duy nhất còn lại, và vũ khí đó chỉ dùng được nếu bạn có file gốc và bằng chứng ngày tạo.
Bài học chung: chứng cứ phải có sẵn trước khi cần, vì lúc cần thì thường đã muộn. Bốn thứ tạo nên hồ sơ chứng cứ tối thiểu, và cũng là bốn bài tiếp theo: bản gốc giữ đúng cách (Bài 2.2), mã băm và dấu thời gian (Bài 2.3), giấy chứng nhận đăng ký khi đáng làm (Bài 2.4), chứng cứ công bố và chứng cứ xâm phạm (Bài 2.5). Góc nhìn nhanh: SME hay không có bản gốc vì agency giữ; KOL hay mất bằng chứng vì xóa video cũ; nghệ sĩ hay không giữ project file và bản thu thô sau khi phát hành.
