Trang chủ · Nền tảng: Bản quyền số 101 · Module 1: Bạn đang sở hữu gì

Module 1: Bạn đang sở hữu gì

Module 1 gồm 5 bài, khoảng 45 phút. Câu hỏi của module: tôi đang có tài sản trí tuệ nào, ai là chủ, quyền gồm những gì và kéo dài bao lâu. Hoàn thành module nhận huy hiệu "Biết mình có gì". Sản phẩm module: Danh mục tài sản trí tuệ 1 trang của cá nhân hoặc doanh nghiệp (Bài 1.5), là sản phẩm 1 để nhận chứng nhận cấp 1.

Bài 1.1 Bốn thứ bạn có mà chưa gọi tên

[Đọc]

Hầu hết người làm kinh doanh, làm nội dung hay làm nghệ thuật đều đang sở hữu tài sản trí tuệ mà chưa gọi tên chúng. Không gọi được tên thì không kê khai, không giữ bằng chứng, không đưa vào hợp đồng, và đến khi có tranh chấp mới biết mình có. Bài này giúp bạn gọi tên bốn loại gặp hằng ngày.

Loại thứ nhất là tác phẩm, được bảo hộ bằng quyền tác giả. Bài viết trên fanpage, ảnh chụp món ăn, video ngắn, bản nhạc, bản thiết kế bao bì, phần mềm, giao diện web đều là tác phẩm theo Điều 14 Luật SHTT, miễn là do con người sáng tạo và đã được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định (Điều 6). Không cần hay, không cần đăng ký. Loại thứ hai là bản ghi và buổi biểu diễn, được bảo hộ bằng quyền liên quan (Điều 29 - 31): giọng hát trong bản thu, phần chơi nhạc cụ, bản ghi âm do phòng thu tạo ra, chương trình phát sóng. Một bài hát trên mạng vì thế thường có ít nhất ba lớp quyền: của nhạc sĩ (tác phẩm), của ca sĩ (biểu diễn) và của nhà sản xuất bản ghi.

Loại thứ ba là nhãn hiệu: tên cửa hàng, logo, tên kênh, tên nhân vật đại diện, dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của bạn với người khác (Điều 72). Khác với hai loại trên, nhãn hiệu chỉ có độc quyền khi được đăng ký và cấp văn bằng, trừ nhãn hiệu nổi tiếng (Điều 6 khoản 3 và Điều 75). Loại thứ tư là hình ảnh, giọng nói và danh dự cá nhân. Đây không phải sở hữu trí tuệ mà là quyền nhân thân theo Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 32 về quyền của cá nhân đối với hình ảnh, Điều 34 về danh dự, uy tín), nhưng luôn đi cùng vì gương mặt và giọng của người bán hàng, của KOL, của ca sĩ chính là thứ đem lại tiền.

Loại Phát sinh khi nào Ai giữ Ví dụ SME Ví dụ KOL Ví dụ nghệ sĩ
Tác phẩm (quyền tác giả) Tự động khi định hình Tác giả hoặc người trả tiền, tùy hợp đồng Ảnh sản phẩm, bài mô tả, thiết kế bao bì Kịch bản, video, thumbnail Bài hát, lời, bản phối
Bản ghi, biểu diễn (quyền liên quan) Tự động khi biểu diễn, khi ghi Người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi Jingle quảng cáo tự thu Giọng đọc, bản thu podcast Giọng hát, bản master
Nhãn hiệu Khi được cấp văn bằng Người nộp đơn hợp lệ trước Tên quán, logo Tên kênh, tên series Nghệ danh, tên ban nhạc
Hình ảnh, giọng nói cá nhân Gắn với con người, không cần làm gì Chính cá nhân đó Mặt chủ quán trong clip Gương mặt, giọng của KOL Gương mặt, giọng ca sĩ

Góc nhìn nhanh: SME hay quên loại 3 (chưa đăng ký tên quán); KOL hay quên loại 1 (kịch bản, thumbnail cũng là tác phẩm); nghệ sĩ hay lẫn loại 1 và loại 2 (bài hát và bản ghi là hai thứ khác nhau).

[Clip]

Loại: giảng viên nói, 4 phút, có hình minh họa. Cảnh 1: ảnh một quán cà phê nhỏ ở TP.HCM với bảng hiệu, fanpage, playlist đang phát và ảnh món trên menu; giảng viên hỏi "ở đây có bao nhiêu tài sản". Cảnh 2: đếm từng thứ và dán nhãn 4 loại lên hình. Cảnh 3: một câu chốt "cái gì đem lại tiền thì đều có tên gọi trong luật, việc của bạn là gọi đúng tên".

[Lab]

  1. Mở kênh mạng xã hội, website hoặc gian hàng của chính bạn (hoặc của nơi bạn làm việc).
  2. Liệt kê 10 thứ đầu tiên bạn nhìn thấy: tên, logo, ảnh, video, nhạc nền, bài viết, gương mặt người xuất hiện.
  3. Xếp mỗi thứ vào một trong 4 loại; thứ nào chứa nhiều loại thì ghi cả hai (một video ca nhạc có cả tác phẩm, bản ghi và gương mặt).
  4. Nộp bảng 10 dòng (tên thứ đó, loại, ghi chú) lên hệ thống.

[Quiz]

  1. Tên kênh YouTube của bạn thuộc loại tài sản nào? A. Tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả. B. Nhãn hiệu, có độc quyền khi đăng ký. C. Bản ghi. D. Không phải tài sản. Đáp án: B. Tên kênh là dấu hiệu phân biệt dịch vụ, tức nhãn hiệu; tên gọi ngắn không đủ tính sáng tạo để là tác phẩm.

  2. Giọng hát của ca sĩ trong một bản thu thuộc quyền nào? A. Quyền tác giả của ca sĩ. B. Quyền của người biểu diễn (quyền liên quan). C. Nhãn hiệu. D. Không được bảo hộ. Đáp án: B. Phần biểu diễn được bảo hộ theo Điều 29 Luật SHTT, tách khỏi quyền tác giả của người viết bài hát.

  3. Ảnh chụp món ăn bằng điện thoại, không chỉnh sửa, có được bảo hộ quyền tác giả không? A. Không, vì chụp bằng điện thoại. B. Chỉ khi đăng ký tại Cục Bản quyền tác giả. C. Có, ngay khi chụp xong. D. Chỉ khi có watermark. Đáp án: C. Tác phẩm nhiếp ảnh phát sinh quyền tự động khi được định hình (Điều 6, Điều 14).

  4. Logo quán chưa đăng ký nhãn hiệu, đối thủ dùng logo giống hệt. Bạn còn gì? A. Không có gì. B. Độc quyền nhãn hiệu. C. Quyền tác giả với logo như một tác phẩm mỹ thuật, nếu chứng minh mình tạo ra. D. Quyền hình ảnh cá nhân. Đáp án: C. Chưa có văn bằng thì chưa có độc quyền nhãn hiệu, nhưng logo vẫn là tác phẩm mỹ thuật ứng dụng được bảo hộ tự động.

Tài liệu này phục vụ đào tạo, không thay thế tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể. Nội dung cập nhật đến tháng 8/2026.

Bài 1.2 Bảo hộ tự động và bảo hộ phải đăng ký

[Đọc]

Luật chia tài sản trí tuệ thành hai nhóm theo cách xác lập quyền. Nhóm bảo hộ tự động: quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và định hình, không phân biệt đã công bố hay chưa, đã đăng ký hay chưa; quyền liên quan phát sinh khi buổi biểu diễn, bản ghi, chương trình phát sóng được định hình hoặc thực hiện (Điều 6 khoản 1 và 2 Luật SHTT). Nhóm bảo hộ phải đăng ký: nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế chỉ có độc quyền khi cơ quan nhà nước cấp văn bằng bảo hộ (Điều 6 khoản 3), ngoại lệ duy nhất đáng nhớ là nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ trên cơ sở sử dụng (Điều 75).

Hệ quả thực tế rất khác nhau. Ở bản quyền, câu hỏi quyết định là "ai làm ra trước và chứng minh được", nên Module 2 sẽ dạy giữ bằng chứng. Ở nhãn hiệu, câu hỏi quyết định là "ai nộp đơn trước", vì Việt Nam theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90): hai người cùng xin đăng ký dấu hiệu trùng hoặc tương tự cho cùng nhóm hàng hóa dịch vụ thì đơn có ngày nộp sớm hơn thắng, không cần biết ai dùng trước. Đây là cái bẫy phổ biến nhất của SME và KOL: tên quán, tên kênh nổi rồi mới đi đăng ký thì phát hiện đã có người nộp trước, đôi khi chính là đối tác cũ hoặc người xem.

Người đến sau vẫn còn vài cửa nhưng đều tốn kém: phản đối đơn khi đơn đang được công bố, yêu cầu hủy hiệu lực văn bằng nếu chứng minh người kia nộp đơn với dụng ý xấu, hoặc chứng minh dấu hiệu đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi (Điều 74 khoản 2, Điều 96 [rà]). Rẻ nhất vẫn là nộp đơn sớm, ngay khi đặt tên. Đơn nhãn hiệu nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ), có thể nộp trực tuyến; thời gian thẩm định trên thực tế thường kéo dài hơn một năm, nên nộp sớm càng quan trọng.

Góc nhìn nhanh: SME nộp tên quán và logo cho nhóm hàng hóa, dịch vụ mình thực bán; KOL nộp tên kênh, tên series và nghệ danh, chú ý nhóm 41 (giải trí) và nhóm 35 (quảng cáo); nghệ sĩ nộp nghệ danh và tên ban nhạc trước khi ra sản phẩm lớn.

[Clip]

Loại: quay màn hình, 5 phút. Cảnh 1: mở trang tra cứu nhãn hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ (thư viện số về sở hữu công nghiệp trên ipvietnam.gov.vn hoặc công cụ WIPO Publish [rà]) và gõ một tên quán giả định. Cảnh 2: đọc kết quả: tên chủ đơn, ngày nộp, nhóm sản phẩm dịch vụ, tình trạng đơn. Cảnh 3: thử một tên kênh nổi tiếng để thấy có người đã nộp. Cảnh 4: chốt cách đọc "trùng hay tương tự, cùng nhóm hay khác nhóm".

[Lab]

  1. Vào công cụ tra cứu nhãn hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Tra tên thương hiệu, tên quán hoặc tên kênh của chính bạn; thử cả cách viết không dấu.
  3. Chụp màn hình trang kết quả.
  4. Ghi 1 dòng: đã có ai nộp chưa, nếu có thì nhóm nào, ngày nộp nào, tình trạng ra sao.
  5. Nộp ảnh chụp và dòng ghi chú.

[Quiz]

  1. Bạn viết xong một bài blog và đăng lên website. Quyền tác giả phát sinh khi nào? A. Khi đăng ký tại Cục Bản quyền tác giả. B. Khi bài được nhiều người đọc. C. Ngay khi bài được viết ra và lưu lại. D. Sau 30 ngày kể từ khi đăng. Đáp án: C. Điều 6 khoản 1: quyền tác giả phát sinh khi tác phẩm được sáng tạo và định hình, không phụ thuộc đăng ký.

  2. Tên quán của bạn dùng 3 năm, chưa đăng ký. Đối thủ mở quán cùng tên. Bạn có độc quyền nhãn hiệu không? A. Có, vì dùng trước. B. Có, vì khách hàng biết bạn. C. Không, trừ khi chứng minh được là nhãn hiệu nổi tiếng. D. Có, nếu đăng ký kinh doanh trước. Đáp án: C. Quyền với nhãn hiệu xác lập trên cơ sở cấp văn bằng (Điều 6 khoản 3), dùng trước không tạo độc quyền trừ nhãn hiệu nổi tiếng.

  3. Một KOL có tên kênh nổi 2 năm, chưa đăng ký. Một công ty vừa nộp đơn nhãn hiệu trùng tên kênh cho dịch vụ giải trí. Ai có lợi thế và KOL còn cách nào? A. KOL có lợi thế vì dùng trước; không cần làm gì. B. Công ty có lợi thế vì nộp đơn trước; KOL có thể phản đối đơn hoặc yêu cầu hủy nếu chứng minh dụng ý xấu, và nên nộp đơn ngay cho các nhóm còn trống. C. Cả hai không ai được. D. KOL chỉ cần báo cáo lên YouTube. Đáp án: B. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90) cho công ty lợi thế; KOL còn cửa phản đối và hủy nhưng tốn kém, đồng thời nên nộp ngay.

  4. Điểm khác nhau cốt lõi giữa bản quyền và nhãn hiệu là gì? A. Bản quyền phải đăng ký, nhãn hiệu tự động. B. Bản quyền tự động, tranh chấp quyết định bởi bằng chứng làm trước; nhãn hiệu phải đăng ký, tranh chấp quyết định bởi ngày nộp đơn. C. Cả hai đều tự động. D. Cả hai đều phải đăng ký. Đáp án: B. Đây là hai logic khác nhau, dẫn tới hai chiến lược khác nhau ở Module 2.

Tài liệu này phục vụ đào tạo, không thay thế tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể. Nội dung cập nhật đến tháng 8/2026.

Bài 1.3 Ai là chủ: người làm ra hay người trả tiền

[Đọc]

Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả là hai khái niệm. Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm; chủ sở hữu quyền tác giả là người nắm các quyền tài sản, tức quyền cho phép hay cấm người khác sao chép, phân phối, truyền đạt (Điều 36 - 42 Luật SHTT). Hai vai này có thể trùng nhau, và cũng có thể tách nhau ra. Nếu bạn tự làm bằng tiền và thời gian của mình, bạn vừa là tác giả vừa là chủ sở hữu (Điều 37). Nếu tổ chức giao nhiệm vụ cho nhân viên làm, hoặc thuê người khác làm theo hợp đồng, thì tổ chức đó là chủ sở hữu quyền tài sản, trừ khi hợp đồng nói khác (Điều 39); người làm vẫn là tác giả và giữ quyền nhân thân. Nhiều người cùng làm thì là đồng tác giả và đồng chủ sở hữu (Điều 38). Quyền nhân thân không chuyển giao được, trừ quyền công bố (Điều 45 khoản 2).

Ba tình huống hay gặp. Một, doanh nghiệp thuê agency (công ty dịch vụ sáng tạo) làm logo và video: nếu hợp đồng chỉ ghi "giao sản phẩm" mà không có điều khoản chuyển giao quyền, doanh nghiệp có thể chỉ có quyền dùng chứ không phải chủ sở hữu, agency vẫn có thể bán lại mẫu. Hai, freelancer (người làm tự do) viết bài cho kênh KOL: bài là của người trả tiền nếu có hợp đồng thuê làm nói rõ; nếu chỉ nhắn tin thỏa thuận thì rất khó chứng minh. Ba, nhân viên chụp ảnh sản phẩm bằng máy công ty trong giờ làm: ảnh thuộc công ty theo Điều 39, nhưng nhân viên vẫn có quyền được đứng tên và công ty không được sửa ảnh làm sai lệch đến mức tổn hại uy tín người chụp.

Với nghệ sĩ, một bản ghi trên mạng có ba lớp quyền của ba chủ khác nhau: nhạc sĩ giữ quyền tác giả với bài hát, ca sĩ giữ quyền người biểu diễn, nhà sản xuất giữ quyền với bản ghi. Vụ "Giấc mơ trưa" là ví dụ đã công khai: ngày 26/6/2026, TAND TP Hà Nội xác định hai nhạc sĩ Giáng Son và Nguyễn Vĩnh Tiến là đồng tác giả và đồng chủ sở hữu quyền tác giả bài hát, Giáng Son là chủ sở hữu bản ghi gốc; BH Media phải chấm dứt xác nhận quyền sai trên YouTube, gỡ thông tin xác nhận chủ sở hữu và xin lỗi công khai trên ba tờ báo; nguyên đơn rút yêu cầu bồi thường 1 tỷ đồng. Lý do tòa nêu: bên xác nhận quyền đã không rà soát đầy đủ tính hợp pháp của nguồn gốc bản phối trước khi xác nhận (theo bản án và báo chí; ghi chú cho biên tập: Phan Law là luật sư của hai tác giả, nêu tên tác giả trong tài liệu học sau khi có ý kiến khách hàng). Bài học: một bản ghi có ba lớp quyền, ai xác nhận quyền trên nền tảng phải rà nguồn gốc từng lớp.

[Clip]

Loại: giảng viên nói, 5 phút, có sơ đồ. Cảnh 1: sơ đồ ba lớp quyền trong một bản ghi, ba màu cho nhạc sĩ, ca sĩ, nhà sản xuất. Cảnh 2: đặt vụ Giấc mơ trưa lên sơ đồ, chỉ ra lớp nào bị xác nhận sai. Cảnh 3: đổi sang ví dụ SME thuê agency làm video có nhạc, cùng sơ đồ đó, hỏi doanh nghiệp đang nắm lớp nào. Cảnh 4: chốt "hỏi ba câu: ai làm, ai trả tiền, hợp đồng nói gì".

[Lab]

  1. Lấy một hợp đồng bạn đang có với agency, freelancer, hãng đĩa hoặc đơn vị sản xuất; nếu không có, tải hợp đồng mẫu trong khóa học.
  2. Tìm điều khoản nói về quyền sở hữu sản phẩm, thường có tên "quyền sở hữu trí tuệ", "bản quyền", "chuyển giao".
  3. Trả lời hai câu: có điều khoản đó không; nếu có, nó nói ai sở hữu và có nói "chuyển nhượng" hay chỉ "cho phép sử dụng".
  4. Nộp câu trả lời và ảnh chụp điều khoản (che thông tin nhạy cảm).

[Quiz]

  1. Nhân viên thiết kế làm logo trong giờ làm, bằng máy công ty, theo yêu cầu của sếp. Ai là chủ sở hữu quyền tác giả? A. Nhân viên. B. Công ty, trừ khi có thỏa thuận khác. C. Cả hai bằng nhau. D. Không ai cả. Đáp án: B. Điều 39: tổ chức giao nhiệm vụ là chủ sở hữu quyền tài sản; nhân viên vẫn là tác giả.

  2. Doanh nghiệp thuê agency làm bộ ảnh, hợp đồng chỉ ghi "bàn giao 20 ảnh, thanh toán 30 triệu". Doanh nghiệp có chắc là chủ sở hữu không? A. Chắc chắn, vì đã trả tiền. B. Chưa chắc; theo Điều 39 bên thuê là chủ sở hữu trừ thỏa thuận khác, nhưng thiếu điều khoản rõ dễ tranh chấp và khó chứng minh phạm vi. C. Không, agency luôn là chủ. D. Chỉ khi có đăng ký. Đáp án: B. Luật nghiêng về bên thuê nhưng hợp đồng mập mờ khiến việc chứng minh và phạm vi quyền thành điểm tranh cãi.

  3. Quyền nào sau đây KHÔNG thể chuyển nhượng cho người khác? A. Quyền sao chép. B. Quyền đứng tên trên tác phẩm. C. Quyền phân phối. D. Quyền công bố. Đáp án: B. Quyền nhân thân không chuyển nhượng, trừ quyền công bố (Điều 45 khoản 2).

  4. Một bản thu bài hát trên YouTube có mấy lớp quyền cơ bản? A. Một: của người đăng. B. Hai: nhạc sĩ và người đăng. C. Ba: nhạc sĩ (tác phẩm), ca sĩ (biểu diễn), nhà sản xuất (bản ghi). D. Bốn: thêm quyền của YouTube. Đáp án: C. Đây là ba lớp quyền tách biệt; nền tảng chỉ là nơi lưu trữ.

  5. Trong vụ Giấc mơ trưa, lý do chính tòa buộc bên xác nhận quyền phải gỡ xác nhận là gì? A. Vì bên đó không phải công ty Việt Nam. B. Vì bên đó không rà soát đầy đủ tính hợp pháp nguồn gốc bản phối trước khi xác nhận quyền. C. Vì bài hát đã hết hạn bảo hộ. D. Vì YouTube yêu cầu. Đáp án: B. Bài học cho mọi người xác nhận quyền trên nền tảng: phải rà nguồn gốc từng lớp quyền trước.

Tài liệu này phục vụ đào tạo, không thay thế tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể. Nội dung cập nhật đến tháng 8/2026.

Bài 1.4 Quyền của bạn gồm những gì và kéo dài bao lâu

[Đọc]

Quyền tác giả là một bó gồm nhiều quyền nhỏ, không phải một quyền duy nhất. Nhóm thứ nhất là quyền nhân thân (Điều 19 Luật SHTT): đặt tên cho tác phẩm, đứng tên thật hoặc bút danh, công bố hoặc cho người khác công bố, và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, tức không cho người khác sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc gây tổn hại đến danh dự và uy tín của mình. Nhóm thứ hai là quyền tài sản (Điều 20): làm tác phẩm phái sinh (bản dịch, bản phối lại, phim chuyển thể), biểu diễn trước công chúng, sao chép, phân phối bản gốc và bản sao, phát sóng và truyền đạt đến công chúng bằng bất kỳ phương tiện nào (đăng lên mạng thuộc quyền này), cho thuê bản gốc hoặc bản sao đối với phim và chương trình máy tính. Ai muốn làm một trong các việc đó phải xin phép và trả tiền cho chủ sở hữu, trừ ngoại lệ ở Bài 3.1.

Người biểu diễn và nhà sản xuất bản ghi cũng có bó quyền riêng (Điều 29 - 30): người biểu diễn có quyền nhân thân (được giới thiệu tên, bảo vệ toàn vẹn hình tượng biểu diễn) và quyền tài sản với việc ghi hình, sao chép, phát sóng, phân phối, cho thuê bản ghi buổi biểu diễn của mình; nhà sản xuất bản ghi có quyền sao chép, phân phối, cho thuê, phát và truyền đạt bản ghi. Với ca sĩ, điều này nghĩa là bạn có quyền với giọng hát của mình trong bản thu, ngay cả khi bài hát không phải của bạn.

Quyền kéo dài bao lâu (Điều 27 và 34): quyền nhân thân đặt tên, đứng tên, bảo vệ toàn vẹn được bảo hộ vô thời hạn; quyền công bố và các quyền tài sản với phần lớn tác phẩm kéo dài suốt đời tác giả cộng 50 năm sau khi tác giả chết (đồng tác giả thì tính từ người chết sau cùng); riêng tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng và tác phẩm khuyết danh là 75 năm kể từ khi công bố lần đầu (nếu chưa công bố trong 25 năm từ khi định hình thì 100 năm kể từ khi định hình). Quyền của người biểu diễn và với bản ghi là 50 năm tính từ năm tiếp theo năm buổi biểu diễn được định hình hoặc bản ghi được công bố (chưa công bố thì tính từ khi định hình). Hết thời hạn, tác phẩm thuộc về công chúng, ai cũng dùng được mà không cần xin phép, chỉ phải tôn trọng quyền nhân thân.

Vì sao phải nhớ hai điều trên. Thứ nhất, để không ký hợp đồng "chuyển nhượng vĩnh viễn toàn bộ quyền" khi việc bạn thực sự cần chỉ là cho một bên dùng một quyền, trong một thời gian, ở một lãnh thổ. Chuyển nhượng (bán đứt, Điều 45) và chuyển quyền sử dụng (cho thuê quyền, Điều 47) là hai việc khác nhau, và bên soạn hợp đồng luôn viết theo hướng có lợi cho họ. Thứ hai, để biết một bản nhạc hay bức tranh cũ đã thuộc về công chúng hay chưa trước khi dùng, và nhớ rằng bài hát hết hạn không có nghĩa là bản thu mới của bài đó cũng miễn phí.

[Clip]

Loại: quay màn hình, 4 phút. Cảnh 1: mở một điều khoản chuyển nhượng quyền trong hợp đồng mẫu (kiểu "Bên B chuyển nhượng toàn bộ và vĩnh viễn mọi quyền tài sản và quyền công bố trên toàn thế giới"). Cảnh 2: tô màu từng cụm từ và nối vào danh sách quyền ở Điều 20 để thấy đang chuyển những gì. Cảnh 3: viết lại điều khoản đó thành cho phép sử dụng có thời hạn và lãnh thổ. Cảnh 4: chốt "đọc điều khoản là đếm xem mình đang đưa đi bao nhiêu quyền".

[Lab]

  1. Dùng lại hợp đồng đã lấy ở Bài 1.3.
  2. Đánh dấu từng quyền bạn đang chuyển giao: sao chép, phân phối, truyền đạt, làm phái sinh, biểu diễn, cho thuê; quyền công bố.
  3. Ghi thời hạn (bao nhiêu năm, hay "vĩnh viễn") và lãnh thổ (Việt Nam, toàn cầu, hay không ghi).
  4. Ghi 1 dòng: hợp đồng này là chuyển nhượng hay chuyển quyền sử dụng, và bạn có thấy quyền nào đang chuyển đi mà không cần thiết không.
  5. Nộp bảng đánh dấu.

[Quiz]

  1. Đăng một bài hát của mình lên YouTube là thực hiện quyền nào? A. Quyền đặt tên. B. Quyền truyền đạt đến công chúng. C. Quyền cho thuê. D. Quyền bảo vệ toàn vẹn. Đáp án: B. Đưa lên mạng để công chúng tiếp cận là truyền đạt đến công chúng theo Điều 20.

  2. Bài hát của một nhạc sĩ mất năm 1970. Đến năm 2026, quyền tài sản với bài hát còn không? A. Còn, vì chỉ hết khi có tuyên bố của Nhà nước. B. Không, đã hết vì quá 50 năm sau khi tác giả chết. C. Còn đến năm 2045. D. Còn nếu người thừa kế đăng ký. Đáp án: B. Điều 27: suốt đời tác giả cộng 50 năm; hết thời hạn thì thuộc công chúng, chỉ còn quyền nhân thân.

  3. Bài hát đã thuộc công chúng, một ca sĩ thu bản mới năm 2024. Bạn dùng bản thu đó cho quảng cáo có phải xin phép không? A. Không, bài đã hết hạn. B. Có, vì bản ghi và phần biểu diễn năm 2024 vẫn còn thời hạn 50 năm. C. Chỉ cần ghi tên ca sĩ. D. Không, vì quảng cáo là ngoại lệ. Đáp án: B. Hết hạn với tác phẩm không kéo theo hết hạn với bản ghi và biểu diễn (Điều 34).

  4. Hợp đồng ghi "Bên A được sử dụng bài viết trên website Bên A trong 2 năm tại Việt Nam". Đây là gì? A. Chuyển nhượng quyền tác giả. B. Chuyển quyền sử dụng có giới hạn. C. Từ bỏ quyền nhân thân. D. Đăng ký quyền tác giả. Đáp án: B. Có giới hạn phạm vi, thời hạn, lãnh thổ là chuyển quyền sử dụng (Điều 47), tác giả vẫn là chủ sở hữu.

Tài liệu này phục vụ đào tạo, không thay thế tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể. Nội dung cập nhật đến tháng 8/2026.

Bài 1.5 Lập danh mục tài sản trí tuệ 1 trang

[Đọc]

Bốn bài trước cho bạn công cụ để gọi tên, phân loại, xác định chủ và đếm quyền. Bài này gom lại thành một trang: danh mục tài sản trí tuệ (IP register, sổ ghi tài sản trí tuệ). Doanh nghiệp lớn có phòng pháp chế giữ sổ này; doanh nghiệp nhỏ, kênh cá nhân hay ban nhạc chỉ cần một bảng tính, cập nhật mỗi quý. Danh mục trả lời cho bạn và cho luật sư của bạn ba câu ngay khi có việc: mình có gì, ai đứng tên, bằng chứng đang nằm ở đâu.

Mẫu có 9 cột. Tên tài sản: gọi cụ thể, "bộ 30 ảnh sản phẩm mùa hè 2026" chứ không phải "ảnh". Loại: theo 4 loại ở Bài 1.1. Ngày tạo hoặc ngày công bố lần đầu. Ai tạo: tên người thật, kể cả khi là nhân viên hoặc freelancer. Ai sở hữu: theo Bài 1.3, ghi kèm căn cứ (tự làm, hợp đồng lao động, hợp đồng thuê số mấy). Bằng chứng đang có: file gốc ở đâu, có hợp đồng không, có dấu thời gian không, có đăng ký chưa. Tình trạng đăng ký: đã nộp, đã cấp, chưa. Mức ưu tiên: cao nếu đang tạo doanh thu hoặc dễ bị sao chép, trung bình, thấp. Việc cần làm tiếp: một dòng hành động.

Mức ưu tiên là cột quan trọng nhất vì bạn không có thời gian bảo vệ tất cả. Nguyên tắc: bảo vệ trước những gì đem tiền về và những gì đối thủ chỉ cần một cú tải về là lấy được. Với shop online đó thường là tên shop, ảnh sản phẩm chủ lực, mô tả sản phẩm bán chạy. Với kênh TikTok là tên kênh, series ăn khách, gương mặt và giọng của người dẫn. Với ban nhạc là tên ban nhạc, các bài hát tự sáng tác và bản thu master.

Ba ví dụ điền sẵn để bạn bắt chước:

Tên tài sản Loại Ngày tạo hoặc công bố Ai tạo Ai sở hữu (căn cứ) Bằng chứng đang có Đăng ký Ưu tiên Việc cần làm
Tên và logo shop "Nhà Bếp Xanh" Nhãn hiệu; logo còn là tác phẩm mỹ thuật 3/2024 Freelancer Minh (logo), chủ shop (tên) Chủ shop (hợp đồng thuê thiết kế 12/3/2024) File AI gốc, hợp đồng, tin nhắn duyệt mẫu Chưa Cao Tra cứu, nộp đơn nhãn hiệu nhóm 21, 35
Bộ 40 ảnh sản phẩm nồi chảo 2026 Tác phẩm nhiếp ảnh 5/2026 Nhân viên Lan Shop (hợp đồng lao động, chụp theo phân công) File RAW trên ổ cứng, chưa sao lưu Chưa Cao Sao lưu, tạo dấu thời gian
Kênh TikTok "Ăn gì hôm nay" (tên kênh) Nhãn hiệu 8/2023 Chủ kênh Chủ kênh Ảnh chụp trang kênh ngày tạo Chưa Cao Tra cứu, nộp đơn nhóm 41
Series 25 video "Đi chợ 50k" Tác phẩm điện ảnh, kèm giọng và hình chủ kênh 1/2025 Chủ kênh (quay, dựng), bạn Hà (kịch bản 5 tập) Chủ kênh; 5 tập của Hà chưa có thỏa thuận Project file dựng, kịch bản Google Docs Chưa Trung bình Ký thỏa thuận với Hà cho 5 tập
Nhạc nền dùng trong series Tác phẩm và bản ghi của người khác Không rõ Không rõ Không phải của kênh Không có Không Cao (rủi ro) Thay bằng nguồn có phép (Bài 3.1)
Tên ban nhạc "Sóng Ngầm" Nhãn hiệu 2022 Cả nhóm Chưa thỏa thuận Poster show đầu tiên Chưa Cao Thỏa thuận nội bộ, nộp đơn nhóm 41
8 bài hát tự sáng tác Tác phẩm âm nhạc 2022 - 2026 Nam (nhạc), Vy (lời) Nam và Vy đồng sở hữu Bản thảo, project file, demo Chưa Cao Đăng ký Cục BQTG cho 3 bài đang diễn nhiều
Bản thu master EP đầu tay Bản ghi âm 11/2025 Phòng thu X thu, ban nhạc trả tiền Cần đọc lại hợp đồng phòng thu Hợp đồng, file WAV Chưa Cao Xác nhận quyền với phòng thu bằng văn bản

Trong ví dụ trên, các dòng "chưa thỏa thuận", "không rõ", "cần đọc lại" chính là chỗ danh mục phát huy tác dụng: nó lộ ra việc phải làm trước khi có tranh chấp.

[Clip]

Loại: quay màn hình, 4 phút. Cảnh 1: mở bảng mẫu trống. Cảnh 2: điền cho quán cà phê ở Bài 1.1: tên quán, logo, fanpage, ảnh món, playlist, gương mặt chủ quán trong clip. Cảnh 3: dừng ở dòng playlist để đánh dấu "không phải của mình, ưu tiên rủi ro". Cảnh 4: sắp xếp lại theo cột ưu tiên và chốt ba việc làm đầu tiên.

[Lab]

  1. Tải mẫu danh mục (bảng tính) từ khóa học hoặc dựng lại 9 cột như trên.
  2. Điền tối thiểu 5 dòng cho chính bạn hoặc doanh nghiệp của bạn; dùng lại kết quả lab Bài 1.1 và 1.2.
  3. Với mỗi dòng, cột "Ai sở hữu" phải có căn cứ; không chắc thì ghi "chưa rõ".
  4. Đánh mức ưu tiên và ghi một việc cần làm cho mỗi dòng.
  5. Nộp file. Đây là sản phẩm 1 để nhận chứng nhận cấp 1.

[Quiz]

  1. Trong danh mục, cột "Ai sở hữu" nên ghi thế nào? A. Luôn ghi tên mình. B. Ghi người sở hữu kèm căn cứ (tự làm, hợp đồng nào), không chắc thì ghi "chưa rõ". C. Bỏ trống nếu chưa đăng ký. D. Ghi tên người trả tiền. Đáp án: B. Danh mục có ích khi nó thật thà; dòng "chưa rõ" chính là việc phải xử lý.

  2. Tài sản nào nên được ưu tiên bảo vệ trước? A. Tài sản có nhiều lượt thích nhất. B. Tài sản đang tạo doanh thu hoặc dễ bị sao chép. C. Tài sản đã đăng ký. D. Tài sản mới nhất. Đáp án: B. Nguồn lực có hạn, bảo vệ thứ đem tiền về và thứ dễ mất trước.

  3. Playlist nhạc người khác mà quán đang phát có nên đưa vào danh mục không? A. Không, vì không phải của quán. B. Có, ghi rõ không phải của mình và đánh dấu rủi ro để xử lý ở Module 3. C. Chỉ khi VCPMC yêu cầu. D. Chỉ khi có trên 10 bài. Đáp án: B. Danh mục ghi cả thứ mình đang dùng của người khác để thấy rủi ro, không chỉ thứ mình sở hữu.

Tài liệu này phục vụ đào tạo, không thay thế tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể. Nội dung cập nhật đến tháng 8/2026.