Trang chủ · Nền tảng: Bản quyền số 101 · Bài kiểm tra cuối khóa Nền tảng
Bài kiểm tra cuối khóa Nền tảng
12 câu, mỗi câu 4 lựa chọn, đạt từ 9/12, được làm lại không giới hạn. Câu hỏi lấy đều từ ba module. Sau khi nộp, hệ thống hiện đáp án và giải thích từng câu, kèm đường dẫn về bài liên quan.
Một shop online có tên shop, logo, 200 ảnh sản phẩm tự chụp và một video giới thiệu có gương mặt chủ shop. Có mấy loại tài sản trong bốn loại đã học? A. Một loại: tác phẩm. B. Hai loại: tác phẩm và nhãn hiệu. C. Ba loại: tác phẩm (ảnh, video, logo), nhãn hiệu (tên, logo), hình ảnh cá nhân (gương mặt). D. Không có loại nào vì chưa đăng ký. Đáp án: C. Logo vừa là tác phẩm mỹ thuật ứng dụng vừa là dấu hiệu nhãn hiệu; gương mặt là quyền nhân thân theo BLDS (Bài 1.1).
Quyền tác giả với một video phát sinh từ khi nào? A. Khi đăng ký tại Cục Bản quyền tác giả. B. Khi video được dựng xong và lưu lại. C. Khi đạt 1.000 lượt xem. D. Khi bật kiếm tiền. Đáp án: B. Điều 6 khoản 1 Luật SHTT: quyền phát sinh khi tác phẩm được sáng tạo và định hình (Bài 1.2).
Hai người cùng xin đăng ký một tên nhãn hiệu cho cùng nhóm dịch vụ; người A dùng tên đó 3 năm, người B nộp đơn sớm hơn 2 tháng. Theo nguyên tắc chung, ai có lợi thế? A. Người A vì dùng trước. B. Người B vì nộp đơn trước. C. Cả hai được cấp chung. D. Không ai được cấp. Đáp án: B. Điều 90: nguyên tắc nộp đơn đầu tiên; người A chỉ còn cửa phản đối hoặc hủy nếu chứng minh được căn cứ (Bài 1.2).
Công ty giao nhân viên viết loạt bài cho website. Ai là chủ sở hữu quyền tài sản và ai là tác giả? A. Nhân viên là cả hai. B. Công ty là cả hai. C. Công ty là chủ sở hữu quyền tài sản (trừ thỏa thuận khác), nhân viên là tác giả và giữ quyền nhân thân. D. Không ai vì chưa đăng ký. Đáp án: C. Điều 39 và Điều 45 khoản 2 (Bài 1.3).
Điều nào đúng về thời hạn bảo hộ? A. Mọi tác phẩm được bảo hộ 75 năm. B. Phần lớn tác phẩm: suốt đời tác giả cộng 50 năm; điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, khuyết danh: 75 năm từ công bố; bản ghi và biểu diễn: 50 năm. C. Bản ghi được bảo hộ vô thời hạn. D. Quyền đứng tên hết sau 50 năm. Đáp án: B. Điều 27 và 34; quyền đứng tên, đặt tên, bảo vệ toàn vẹn là vô thời hạn (Bài 1.4).
Hợp đồng ghi "Bên B chuyển nhượng toàn bộ quyền tài sản, vĩnh viễn, trên toàn thế giới" cho một video quảng cáo chỉ dùng 6 tháng tại Việt Nam. Nhận xét? A. Bình thường, ai cũng ký vậy. B. Bên B đang chuyển đi nhiều hơn mức cần; nên đàm phán thành chuyển quyền sử dụng có thời hạn, lãnh thổ và phạm vi. C. Không hợp pháp. D. Chỉ cần thêm chữ ký. Đáp án: B. Chuyển nhượng (Điều 45) và chuyển quyền sử dụng (Điều 47) là hai việc khác nhau, đọc điều khoản là đếm quyền đang đưa đi (Bài 1.4).
Trong tranh chấp quyền tác giả tại tòa, phát biểu nào đúng? A. Người có Giấy chứng nhận đăng ký không phải chứng minh quyền, trừ khi có chứng cứ ngược lại; người chưa đăng ký phải tự chứng minh bằng bản gốc và các chứng cứ khác. B. Ai đăng ký thì thắng tuyệt đối. C. Bị đơn phải chứng minh nguyên đơn không có quyền. D. Tòa tự tìm chứng cứ. Đáp án: A. Điều 49 khoản 3 và Điều 203 (Bài 2.1).
Với một bài hát tự sáng tác và tự thu, bộ ba nào là "bản gốc" đúng nghĩa? A. File MP3 đã phát hành. B. Bản thảo nhạc và lời có lịch sử chỉnh sửa, project file phần mềm thu, các track thu thô. C. Ảnh chụp bìa đĩa. D. Đường dẫn trên nền tảng nghe nhạc. Đáp án: B. Bản gốc là dấu vết quá trình, người sao chép chỉ có bản xuất (Bài 2.2).
Dấu thời gian trên chuỗi khối cho file gốc chứng minh điều gì và không chứng minh điều gì? A. Chứng minh bạn là tác giả và nội dung hợp pháp. B. Chứng minh file có nội dung này tồn tại từ mốc thời gian đó; không chứng minh bạn là tác giả hay nội dung không xâm phạm ai. C. Không chứng minh gì. D. Thay thế giấy chứng nhận đăng ký. Đáp án: B. Dấu thời gian là một lớp chứng cứ độc lập, đặt cạnh bản gốc và đăng ký (Bài 2.3).
Nộp tờ khai đăng ký cho logo do freelancer thiết kế theo hợp đồng thuê, cách kê khai đúng là gì và thiếu gì thì hay bị trả hồ sơ? A. Ghi công ty là tác giả; không cần tài liệu gì. B. Ghi freelancer là tác giả, công ty là chủ sở hữu, kèm hợp đồng thuê làm; hay thiếu tài liệu chứng minh quyền nộp đơn. C. Ghi giám đốc là tác giả và chủ sở hữu. D. Ghi ai cũng được. Đáp án: B. Điều 50 và Nghị định 17/2023; kê khai sai có thể bị hủy giấy chứng nhận theo Điều 55 (Bài 2.4).
Quán cà phê muốn phát nhạc nền hợp pháp. Lựa chọn nào đúng luật? A. Phát từ tài khoản nghe nhạc cá nhân là đủ. B. Trả tiền cho tổ chức đại diện tập thể theo Điều 33 khi dùng bản ghi đã công bố, hoặc dùng thư viện nhạc có giấy phép cho điểm bán. C. Chỉ cần bật nhạc nhỏ. D. Chỉ cần không thu phí khách. Đáp án: B. Sử dụng bản ghi trong kinh doanh không phải xin phép nhưng phải trả tiền, hoặc dùng nguồn đã được cấp phép cho mục đích đó (Bài 3.1).
Bạn nhận cảnh cáo bản quyền trên video có nhạc nền bạn đã mua giấy phép. Thứ tự đúng? A. Xóa video, đăng lại không nhạc. B. Giữ nguyên video, chụp thông báo, lấy giấy phép và hóa đơn từ hồ sơ, kháng nghị trong thời hạn với căn cứ cụ thể; nếu bị dọa kiện số tiền lớn thì hỏi luật sư. C. Bỏ qua, chờ tự hết. D. Đăng bài kêu gọi người xem báo cáo ngược. Đáp án: B. Giữ, đọc, kháng nghị đúng hạn; xóa vội làm mất chứng cứ và không xóa được cảnh cáo (Bài 3.3, 3.2).
Kết quả: từ 9/12 trở lên, hệ thống ghi nhận hoàn thành khóa Nền tảng; khi đủ ba sản phẩm đã nộp, Chứng nhận cấp 1 "Bản quyền số 101" được cấp dưới dạng điện tử với mã tra cứu. Dưới 9/12, hệ thống chỉ ra các bài cần xem lại và cho làm lại.
Tài liệu này phục vụ đào tạo, không thay thế tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể. Nội dung cập nhật đến tháng 8/2026.